1. Bảng giá hàng hóa

Chọn Thông tin thị trường/ Hàng hóa/ Bảng giá Người dùng có thể chỉnh sửa bảng giá bằng cách nhấn chọn trên Form.
Chọn và đánh dấu để lựa chọn những hàng hóa hiển thị giá trên Bảng giá



2. Đặt lệnh
Chọn Giao dịch/ Đặt lệnh Giao diện Đặt lệnh hiển thị như sau:



Màn hình đặt lệnh bao gồm các thông tin:

  • Tài khoản giao dịch: Hiển thị mã tài khoản giao dịch và tên tài khoản giao dịch
  • Ký quỹ khả dụng: Ký quỹ khả dụng của tài khoản
  • Hạn mức vị thế còn lại = Hạn mức trạng thái của TKGD – OI (tổng vị thế mở đang nắm giữ của TKGD đó).
  • Mã hàng hóa: Được lựa chọn mã hàng hóa. Hiện thị cả mã hàng hóa và tên hàng hóa (Ví dụ: ZWA – Lúa mì)
  • Mã hợp đồng: Được lựa chọn Mã hợp đồng. Hiển thị cả mã hợp đồng và tên đầy đủ của hàng hóa + tháng đến hạn (Ví dụ: ZWAH8- Lúa mì 03/2018)
  • Vị thế mở: Vị thế mở đang nắm giữ của TKGD đối với hợp đồng lựa chọn
  • Số lot mở tối đa: Số hợp đồng tối đa có thể mở thêm (lệnh cùng chiều với vị thế đang mở nếu đang có vị thế mở với hợp đồng này).

Được tính = Ký quỹ khả dụng / [Mức ký quỹ ban đầu MXV (nguyên tệ) * Tỷ giá quy đổi + 2 * Phí hàng hóa thiết lập cho từng TKGD]. Lấy số nguyên được làm tròn xuống.

  • Thông tin giao dịch
    • Giá thanh toán
    • Giá cao nhất: Giá khớp cao nhất
    • Giá chào bán, Khối lượng giá chào bán
    • Khớp gần nhất, Khối lượng khớp gần nhất
    • Thay đổi: Thay đổi của giá khớp gần nhất và giá thanh toán
    • Giá chào mua, Khối lượng giá chào mua
    • Giá thấp nhất: Giá khớp thấp nhất
  • Lệnh:
    • Lệnh Thị trường
    • Lệnh Giới hạn
    • Lệnh Dừng
    • Lệnh Dừng giới hạn

Tổng ký quỹ yêu cầu = Số lot đặt lệnh * Mức ký quỹ ban đầu MXV (nguyên tệ) * Hệ số ký quỹ
Màn hình đặt lệnh thị trường:



Màn hình đặt lệnh giới hạn:



Màn hình đặt lệnh dừng:



Màn hình đặt lệnh giới hạn dừng:



3. Tra cứu thông tin tài khoản
3.1 Danh sách giao dịch
Chọn Giao dịch/ Danh sách giao dịch
Màn hình hệ thống hiển thị như sau:



Người dùng chọn để lựa chọn những cột hiển thị trên màn hình danh sách lệnh và thay đổi vị trí của các cột bằng cách click giữ chuột ở cột muốn thay đổi vị trí rồi kéo sang vị trí mới. Người dùng muốn tìm kiếm thông tin theo các trường dữ liệu, click , sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc.



3.2 Trạng thái mở
Chọn Giao dịch/ Trạng thái mở
Màn hình hệ thống hiển thị như sau:



Người dùng chọn để lựa chọn những cột hiển thị trên màn hình danh sách lệnh và thay đổi vị trí của các cột bằng cách click giữ chuột ở cột muốn thay đổi vị trí rồi kéo sang vị trí mới. Người dùng muốn tìm kiếm thông tin theo các trường dữ liệu, click , sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc, sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc.
3.3 Trạng thái tất toán
Chọn Giao dịch/ Trạng thái tất toán
Màn hình hệ thống hiển thị như sau:



Người dùng chọn để lựa chọn những cột hiển thị trên màn hình danh sách lệnh và thay đổi vị trí của các cột bằng cách click giữ chuột ở cột muốn thay đổi vị trí rồi kéo sang vị trí mới. Người dùng muốn tìm kiếm thông tin theo các trường dữ liệu, click , sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc.
3.4 Danh sách quản lý ký quỹ
Chọn Giao dịch/ Danh sách quản lý ký quỹ
Màn hình hệ thống hiển thị như sau:



Người dùng chọn để lựa chọn những cột hiển thị trên màn hình danh sách lệnh và thay đổi vị trí của các cột bằng cách click giữ chuột ở cột muốn thay đổi vị trí rồi kéo sang vị trí mới. Người dùng muốn tìm kiếm thông tin theo các trường dữ liệu, click , sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc.
3.5 Quản lý tài khoản giao dịch
Chọn Giao dịch/ Quản lý tài khoản giao dịch
Màn hình hệ thống hiển thị như sau:



Người dùng chọn để lựa chọn những cột hiển thị trên màn hình danh sách lệnh và thay đổi vị trí của các cột bằng cách click giữ chuột ở cột muốn thay đổi vị trí rồi kéo sang vị trí mới. Người dùng muốn tìm kiếm thông tin theo các trường dữ liệu, click , sau đó chọn Lọc thông tin và kiểu lọc.

VNF
Partners

Building

the trust


Leading

the trend